Bài 8 – Đo nhiệt độ – Khoa học tự nhiên 6 -KNTT

Nhiệt độ đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các khía cạnh của tự nhiên và khoa học. Từ việc quyết định chọn trang phục phù hợp cho một ngày nắng nóng đến việc hiểu sự biến đổi của khí hậu toàn cầu. Nhiệt độ đóng vai trò then chốt trong việc hiểu và tương tác với môi trường xung quanh chúng ta, như một phần của hệ thống khí quyển và địa chất, nhiệt độ cũng là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự thay đổi và tiến triển của hệ thống trái đất. Hãy cùng vuihocmoingay.com khám phá sâu hơn về nhiệt độ và cách đo nhiệt độ nhé!

Nhiệt độ

Để xác định mức độ nóng lạnh của vật, người ta dùng khái niệm nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao

Nhiệt độ

Thang nhiệt độ

Nhiệt độ Celcius (Xen-xi-út)

Năm 1742, Celcius đã đề nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt độ của hơi nước đang sôi thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ, kí hiệu là 1°C.

Nhà bác học Anders Celsius
Nhà bác học Anders Celsius

Thang nhiệt độ này gọi là thang nhiệt độ Celcius, còn gọi là nhiệt giai Celcius. Chữ C trong kí hiệu °C là chữ cái đầu của tên nhà vật lí. Trong thang nhiệt độ này, những nhiệt độ thấp hơn 0°C được gọi là nhiệt độ âm

Bảng một số nhiệt độ theo thang nhiệt độ Celcius

Đối tượng Nhiệt độ (°C)

– Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất (đo tại trạm khí tượng Vô-xtốc ở Nam Cực)

– 89°C

– Nước đá đang tan

0°C

– Nhiệt độ cơ thể người (thân nhiệt)

37°C

– Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất

71°C

– Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nến

1027°C

– Nhiệt độ tại bề mặt Mặt Trời

5500°C

Nhiệt độ Fahrenheit (Fa-ra-hen)

Nhiệt độ Fahrenheit là một thang đo nhiệt độ được sử dụng phổ biến ở một số quốc gia, đặc biệt là ở Hoa Kỳ và Liberia. Được đặt tên theo nhà vật lý người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit, người đã phát triển thang đo này vào năm 1724.

Nhà bác học Daniel Fahrenheit
Nhà bác học Daniel Fahrenheit

Trong thang đo Fahrenheit, điểm sôi của nước được đặt ở 212 độ Fahrenheit (212°F) và điểm đóng băng của nước là 32 độ Fahrenheit (32°F). Do đó, khoảng cách giữa hai điểm này được chia thành 180 phần bằng cách sử dụng nhiệt độ 0 đến 100, với mỗi phần tương ứng với một độ Fahrenheit.

Nhiệt độ Fahrenheit
Nhiệt độ Fahrenheit

Mặc dù nhiệt độ Fahrenheit không phổ biến như độ Celsius trong hệ thống quốc tế, nhưng vẫn được sử dụng trong một số lĩnh vực cụ thể, như trong việc đo lường nhiệt độ cơ bản trong cuộc sống hàng ngày và trong một số ứng dụng công nghệ và y tế cụ thể.
Cách quy đổi từ °C sang °F:

t (°F) = t (°C) x 1,8 + 32

Nhiệt độ Kelvin (Ken-vin)

Nhiệt độ Kenvin là một đơn vị đo nhiệt độ được sử dụng trong hệ thống đo lường quốc tế, thường được sử dụng trong khoa học và kỹ thuật. Được đặt tên theo nhà vật lý người Scotland Lord Kelvin. Điểm sôi của nước ở 1 atm là 373.15 Kelvin (K) và điểm đóng băng là 273.15 K.

Nhiệt độ Kelvin không có số âm, với 0 K đại diện cho trạng thái tối thiểu nhất có thể đạt được, được gọi là “zero absolute”. Do tính chính xác và tiện lợi trong các ứng dụng khoa học, nhiệt độ Kelvin thường được sử dụng trong lĩnh vực vật lý, hóa học, và công nghệ.

Cách quy đổi từ °C sang K:

t (K) = t (°C) + 273,15

Dụng cụ đo nhiệt độ

Các dụng cụ đo nhiệt độ được chế tạo trên cơ sở sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Khi nóng lên, chất lỏng nở ra, nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở ra càng nhiều.

Dụng cụ đo nhiệt độ được gọi là nhiệt kế. Tùy theo mục đích sử dụng và giới hạn nhiệt muốn đo, người ta chế tạo nhiều loại nhiệt kế khác nhau. Một số loại phổ biến bao gồm:

  • Nhiệt kế rượu: dùng trong các phòng thí nghiệm
  • Nhiệt kế y tế thủy ngân hoặc dầu dùng để đo thân nhiệt
  • Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ phòng
  • Nhiệt kế hồng ngoại dùng để đo nhiệt độ cơ thể, thức ăn
Một số loại nhiệt kế
Một số loại nhiệt kế

Mỗi loại nhiệt kế có ưu và nhược điểm riêng và được sử dụng tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của ứng dụng.

Sử dụng nhiệt kế y tế

Nhiệt kế y tế thủy ngân

  • Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế
  • Bước 2: Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống
  • Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
  • Bước 4: Chờ khoảng 2 đến 3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ

Lưu ý khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân: Cẩn thận khi vẩy nhiệt kế tránh va chạm với các vật khác. Khi đọc kết quả tránh cầm vào bầu nhiệt kế. Thủy ngân là chất độc dễ bay hơi. Nếu làm vỡ nhiệt kế, không sờ vào thủy ngân hoặc các mảnh thủy ngân.

Nhiệt kế y tế thủy ngân
Nhiệt kế y tế thủy ngân

Nhiệt kế y tế điện tử

  • Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế
  • Bước 2: Bấm nút khởi động
  • Bước 3: Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi
  • Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ
  • Bước 5: Tắt nút khởi động

Nhiệt kế đổi màu

Có một số chất có đặc điểm đổi màu theo nhiệt độ. Người ta sử dụng tính chất này để chế tạo ra nhiệt kế, gọi là nhiệt kế đổi màu.

Nhiệt kế đổi màu

Nhiệt kế này thường được dùng trong y tế thay cho nhiệt kế thủy ngân. Chỉ cần dán một băng giấy nhỏ có phủ một lớp chất đổi màu theo nhiệt độ lên trán người bệnh là có thể biết được nhiệt độ cơ thể của họ.

Gợi ý trả lời câu hỏi

Mở đầu trang 24 Bài 8 KHTN lớp 6

Nhúng tay trái vào bình nước lạnh, tay phải vào bình nước ấm rồi rút hai tay ra, cùng nhúng vào bình đựng nước nguội thì các bàn tay có cảm giác nóng, lạnh như thế nào? Từ đó rút ra kết luận về cảm giác nóng lạnh của tay.

Gợi ý

– Cảm giác về độ “nóng”, “lạnh” ở các ngón tay khi nhúng vào cốc nước nguội khác nhau . Ngón tay trái sẽ có cảm giác nóng, ngón tay phải có cảm giác lạnh hơn.

– Rút ra kết luận về cảm giác nóng lạnh của tay là: Cảm giác của tay không xác định đúng được độ nóng, lạnh của một vật.

Câu hỏi 1 trang 25

Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước lượng nhiệt độ trong đời sống.

Gợi ý

Tình huống: khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt độ sốt để có thể có các biện pháp phù hợp để hạ sốt cho bé.

Câu hỏi 2 trang 25

Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc ước lượng này có ích lợi gì?

Gợi ý

Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng được nhiệt độ của nước trong cốc. Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc nước quá nóng.

Câu hỏi 3 trang 25

Trong các nhiệt độ sau: 0°C; 5°C; 36,5°C; 323°C, hãy chọn nhiệt độ thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá trình trong hình 8.2

hình 8.2

Gợi ý

a) Nhiệt độ 5°C

b) Nhiệt độ 323°C

c) Nhiệt độ 36,5°C

d) Nhiệt độ 0°C

Câu hỏi trang 26

Chỉ ra các theo tác sai khi dùng nhiệt kế trong các tình huống dưới đây:

a) Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo.

b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết quả đo

c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.

Gợi ý

Các thao tác sai khi dùng nhiệt kế:

b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết quả đo

c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.

Em có thể – trang 27

Xác định được nhiệt độ của đối tượng cần đo bằng nhiệt kế.

Gợi ý

Đo nhiệt độ cơ thể em bằng nhiệt kế y tế điện tử:

– Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
– Bước 2: Bấm nút khởi động
– Bước 3: Đặt đầu kim loại của nhiệt kế (lên trán, vào tai hoặc vào lưỡi) vào vị trí thích hợp.
– Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
(Nhiệt độ cơ thể em là 370C)
– Bước 5: Tắt nút khởi động.

Trên đây là chi tiết nội dung và hướng dẫn trả lời Bài 8 – Đo nhiệt độ – KHTN 6 KNTT. Hy vọng thông qua tài liệu này, các em sẽ dễ dàng trả lời các câu hỏi trong SGK KHTN 6 KNTT để chuẩn bị bài ở nhà được tốt hơn nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *